Tai-ve-nh_636439605177695345_HasThumb.jpg
VIÊM TAI
Untitled_636093099684830564_HasThumb.png
NỘI SOI MŨI XOANG
Nội soi trẻ em
 
 
 
   024 3556 6124
 
GIỜ LÀM VIỆC: 
Sáng: 8h - 11h; Chiều: 2h - 7h
Nghỉ: chủ nhật, ngày lễ, chiều thứ 5, chiều thứ 7
 


   thuyent12@gmail.com
 
   098 368 0276

Tin

Viêm tai giữa mạn tính có Cholesteatoma: Chẩn đoán và điều trị - Huỳnh Bá Tân

 
VIÊM TAI GIỮA MẠN TÍNH CÓ CHOLESTEATOMA: CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
Kỷ yếu Hội Nghị Khoa Học Tai Mũi Họng Toàn Quốc lần thứ XVII
Hà Nội - Ngày 14-16/11/2014

 
 HUỲNH BÁ TÂN
BSCC.CKII
GĐ Trung Tâm Thính Học Đà Nẵng
Email: drhuynhbatan1952@gmail.com
 

BÀI TÓM TẮT

Tổng quan: Cholesteatoma được xác định lâm sàng là quá trình di nhập của lớp biểu bì ống tai vào tai giữa và thông bào xương chũm. Nội soi tai và chụp phim CT scan là phương pháp chẩn đoán rất có giá trị để khám phá những đặc điểm lâm sàng và những thay đổi về cấu trúc xương chũm do khối cholesteatoma phá hủy nắp thùng xe bán tải ford ranger. Phẫu thuật điều trị bệnh viêm tai giữa mạn tính có cholesteatoma đòi hỏi phải an toàn, loại bỏ hoàn toàn bệnh tích và phục hồi chức năng nghe tốt hơn cho người bệnh.
 
Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả những đặc điểm lâm sàng của bệnh viêm tai giữa mạn tính có cholesteatoma và những dấu hiệu tổn thương của tai giữa và xương chũm để chẩn đoán và phẫu thuật điều trị bệnh có hiệu quả cao ở Việt Nam.
 
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu, mô tả những đặc điểm lâm sàng, tổn thương xương chũm trên phim CT scans, hình ảnh mô bệnh học và những phương pháp phẫu thuật của 128 bệnh nhân trong tổng số 1253 bệnh nhân bị viêm tai giữa đến khám tại phòng khám và chẩn đoán xác định là viêm tai giữa mạn tính có cholesteatoma được điều trị tại khoa Tai Mũi Họng bệnh viện Đà Nẵng trong 15 năm từ năm 1996 đến 2010; gồm 70 nam và 58 nữ; độ tuổi từ 5 đến 80 tuổi; tuổi trung bình là 22 tuổi giàn giáo nêm, phụ kiện inox, khớp nối hj.
 
Kết quả: Viêm tai giữa mạn tính có cholesteatoma thường gặp ở nam giới, tuổi mắc bệnh  cao nhất từ 20 đến 35 tuổi. Tất cả bệnh nhân đều bị điếc dẫn truyền, dịch tai có mùi hôi thối, đau tai, chóng mặt chiếm tỷ lệ 93%; sào đạo và hang chũm dãn rộng do khối cholesteatoma ăn mòn xương và choán chổ chiếm tỷ lệ 90%; hiện tượng ăn mòn chuổi xương con đặc biệt là mấu dài xương Đe chiếm tỷ lệ 74%; gờ Khiên (scutum) 82%; cống Fallop  84%; vách Koerner bị phá hủy hoàn toàn 29%; vách sào bào 98%; so sánh sự tương quan giữa dấu hiệu tổn thương trên phim CT trước mổ và trong lúc mổ và hình ảnh giải phẫu mô bệnh lý là 98%; ăn mòn xương và nhiễm trùng thứ phát do khối cholesteatoma đưa đến những biến chứng nội sọ như liệt dây thần kinh mặt 20,31%; viêm màng não mủ 6,25%; áp xe não 3,12% ; viêm tắc xoang tỉnh mạch bên 1,56% trong cả hai dạng bệnh nguyên phát và thứ phát thiết kế web học tiếng anh, thiết kế web đào tạo
 
Kết luận: Những đặc điểm lâm sàng của bệnh viêm tai giữa mạn tính có cholesteatoma rất dể nhận biết qua thăm khám tai bằng nội soi và những dấu hiệu tổn thương bệnh lý trên phim CT scaứ được coi là rất quan trọng để quyết định phương pháp phẫu thuật và phương án điều trị thích hợp sau mổ. Phẫu thuật điều trị có kết quả tốt 80%; sức nghe được phục hồi từ 20-30 dB; thay thế chuổi xương con bằng Gốm sứ sinh học của Việt Nam cho kết quả rất tốt không những trong lĩnh vực Tai Mũi Họng mà còn cho nhiều lĩnh vực y khoa khác như Răng Hàm Mặt và chấn thương chỉnh hình.
 
Từ khóa: Tai giữa, xương chũm, viêm tai giữa mạn tính, cholesteatoma.





ABSTRACT
 
CHRONIC OTITIS MEDIA & CHOLESTEATOMA: DIAGNOSTIC AND MANAGEMENT
                                                                                             
                                                                                                               Huynh Ba Tan
                                                                                  Director of Danang Hearing International Center
                                                                                                                    

Background: Cholesteatoma is clinically defined as an abnormal extention of skin into the middle ear and mastoid air cell spaces. Otoscopy and CT Scans is valuable for detection of clinical characteristics and early erosive changes suggestive of cholesteatoma. Mastoid surgery is required to provide a safe, dry and when possible better hearing ear
 
Objective: This study describes the clinical characteristics of  COMC and CT findings to guide the examination, diagnostic and safe surgery of this common disease in Vietnam
 
Method: A retrospective review of clinical characteristics, CT findings, surgical and histopathological reports in 128 patients with middle ear cholesteatoma ( 70 males, 58 females; age range 5- 80 years, mean age 22 years ). Otoscopy and CT scans were evaluated for the presence of cholesteatoma in middle ear and mastoid bone
 
Results: COMC was more common in male patient and in patients aged 20- 35 years. All  patients  had conductive hearing loss, foul smelling ear discharge, persistent otitis media, otalgia, vertigo 119 (93%): expansion of the aditus and mastoid antrum, 115 (90%): erosions of the ossciles with involvement of the long process of the incus in 95 (74%), 105 (82%): oroded scutum, 105 (82%) : eroded facial nerve canal, 108 (84%): eroded Koerner’s septum, which was totally destroyed in 48 (29%), 102 (80%): tegment erosions, and 125 (98%): erosions of antral walls. The correlation of pre-operative CT with surgical and pathological findings: 98%. Bone erosion and secondary infection from cholesteatoma can lead to both intratemporal: facial paralysis: 20.31%... and intracranial complications: meningitis: 6.25%, brain abscess: 3.12%, sigmoid sinus thrombophlebitis: 1.56%... in both congenital and acquired forms of the disease
 
Conclusion: COMC is a distinct clinical characteristics by the otoscopy and CT findings that may be suggested by CT imaging which guide the surgical approach and treatment plan. The surgery management to get result in # 80% of the cases, hearing gained post-operation: 20-30dB. Vietnam bioceramics is good for ossicular chain reconstruction in tympanoplasty surgery and other medical fields as Facial- Maxillo- Dental and Orthopedics
 
Key Words: Middle ear, Mastoid, Chronic Otitis Media, Cholesteatoma.

 




Website: Taimuihongthuytran.com -  Thiết kế & xây dựng bởi Tất Thành  - Online: 34 -  Tổng truy cập:1712709